class vector trong C++

vector là một class trong thư viên STL của C++. Nó được sử dụng để lưu trữ tập hợp phần tử cùng kiểu dữ liệu. Nó tự quản lý việc cấp phát thêm không gian lưu trữ khi thêm một phần tử vào trong vector. Có thể hiểu đơn giản nó có thể được sử dụng thay cho mảng nhưng thuận tiện hơn vì không cần quan tâm việc quản lý vùng nhớ thủ công nếu số lượng phần tử vượt quá kích thước cho phép.

Khởi tạo 1 vector:

#include <vector> // thư viện chứa vector
using namespace std;
int main(){
vector<int> iArr;// iArr là một đối tượng vector có thể chứa các phần tử kiểu int
return 0;
}

Các hàm cơ bản của vector:

Thêm một phần tử vào cuối:

vector<int> iArr;
iArr.push_back(3);// thêm số 3 vào cuối danh sách các số int trong vector.

Chèn một phần tử vào vị trí thứ i trong vector:

vector<int> iArr;
iArr.push_back(3);//iArr có {3}
iArr.push_back(2);//iArr có {3,2}
iArr.insert(iArr.begin()+1,1);//iArr có {3,1,2}

Lấy giá trị tại phần tử thứ i từ vector:

vector<int> iArr;
iArr.push_back(3);// thêm số 3 vào cuối danh sách các số int trong vector. Hiện tại danh sách rỗng nên khi thêm 3 vào cuối nó sẽ có chỉ số là 0 hay nó là phần tử đầu tiên.
cout << iArr[0];// in ra số 3

Lấy số lượng phần tử có trong vector:

vector<int> iArr;
iArr.push_back(3);// thêm số 3 vào cuối danh sách các số int trong vector. Hiện tại danh sách rỗng nên khi thêm 3 vào cuối nó sẽ có chỉ số là 0 hay nó là phần tử đầu tiên.
cout << iArr.size();// in ra số 1 - vì chỉ có một phần tử 3